Hệ thống Quan trắc khí thải online (Ứng dụng trong ngành xi măng)

- Ngày đăng: 20-11-2017
- Nơi đăng: An Giang
- Mức đánh giá: Chưa có đánh giá
- Đơn giá: Liên hệ

THÔNG TIN NGƯỜI BÁN

Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công Nghệ An Giang

Địa chỉ: 17 Lê Lai, Phường Mỹ Bình, TP Long Xuyên, An Giang

Tỉnh thành: An Giang

Điện thoại: 02963.831421

Email: trungtamkhcnag@gmail.com

Fax: 02963954305

  • Xem gian hàng
  • Hệ thống Quan trắc khí thải và bụi khí thải tự đồng và liên tục (Online) ứng dụng trong ngành xi măng cần đo các thông số sau: O2, CO, NOx (NO và NO2), SO2, bụi, lưu lượng và nhiệt độ.

    Dữ liệu đo được truyền về phòng Điều khiển của nhà máy, đồng thời cũng truyền thẳng về Sở TN-MT bằng đường truyền internet.

    Mô tả sản phẩm

    THIẾT BỊ QUAN TRẮC KHÍ THẢI & BỤI KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG VÀ LIÊN TỤC (ONLINE)

    (Ứng dụng trong ngành Xi măng)

     I. Đặt vấn đề

    Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, càng ngày càng có nhiều nhà máy xi măng, khu công nghiệp tập trung được xây dựng và đưa vào hoạt động tạo ra một khối lượng sản phẩm công nghiệp chiếm một tỉ trọng cao trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó, sản xuất công nghiệp đã gây nên nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đó có môi trường không khí. Nếu không có biện pháp thích đáng thì môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng xung quanh các nhà máy xi măng, các khu công nghiệp tập trung sẽ đứng trước nguy cơ bị xấu đi trầm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của dân. Ô nhiêm không khí do hoạt động công nghiệp xi măng vẫn đang và sẽ là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

    Để đảm bảo các quy định:

    Tại Điều 47 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

    Tại Quyết định số 985a/QĐ-TTg ngày 01/06/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chất lượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

         Theo QCVN 23:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng, ban hành ngày 16/11/2009. Trong đó có nêu Nồng độ C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng được quy định tại Bảng 1 dưới đây:

    Bảng 1: Nồng độ C của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng

    TT

    Thông số

    Nồng độ C (mg/Nm3)

    A

    B1

    B2

    1

    Bụi tổng

    400

    200

    100

    2

    Cacbon oxit, CO

    1000

    1000

    500

    3

    Nitơ oxit, NOx (tính theo NO2)

    1000

    1000

    1000

    4

    Lưu huỳnh đioxit, SO2

    1.500

    500

    500

    Chú thích:

    -  Đối với các lò nung xi măng có kết hợp đốt chất thải nguy sẽ có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường riêng.

    - Đối với xưởng nghiền nguyên liệu/clinke không quy định các nồng độ CO, NOx, SO2.

    Trong đó:

    - Cột A quy định nồng độ C của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng làm cơ sở tính toán nồng độ tối đa cho phép đối với các dây chuyền sản xuất của nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng hoạt động trước ngày 16 tháng 1 năm 2007 với thời gian áp dụng đến ngày 01 tháng 11 năm 2011;

    - Cột B1 quy định nồng độ C của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng làm cơ sở tính toán nồng độ tối đa cho phép áp dụng đối với:

    + Các dây chuyền sản xuất của nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng hoạt động trước ngày 16 tháng 1 năm 2007 với thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014;

    + Các dây chuyền sản xuất của nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng bắt đầu hoạt động kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007 với thời gian áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014;

    - Cột B2 qui định nồng độ C để tính nồng độ tối đa cho phép các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng áp dụng đối với:

    + Các dây chuyền sản xuất của nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng xây dựng mới hoặc cải tạo, chuyển đổi công nghệ;

    + Tất cả dây chuyền của nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng với thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

    Để đáp ứng các yêu cầu trên cần phải có một hệ thống thiết bị quan trắc khí thải tự động và liên tục (online) nhằm đảm bảo nồng độ các khí thải ra môi trường đúng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

    II. Phương án kỹ thuật

       1. Yêu cầu

    Hệ thống thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục là hệ thống trong đó nồng độ bụi thải ra môi trường phải được kiểm soát theo thời gian thực, hiệu suất cao đối với nồng độ bụi thải ra môi trường xung quanh. Hệ thống được thiết kế cho các điều kiện môi trường công nghiệp khắc nhiệt như nhiệt độ cao (500-800OC), áp suất cao, độ ẩm và từ tính cao.

    Nồng độ bụi và thành phần giám sát đáp ứng theo Bảng 01 nêu trên.

    Giám sát khí phát thải liên tục.

    Hệ thống điều khiển và giám sát phải được thiết kế làm việc độc lập hoặc kết hợp với hệ thống điều khiển DCS sẵn có trong Nhà máy xi măng.

       2.  Nguyên lý hoạt động

    Hệ thống thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục hoạt động theo phương pháp phát xạ tia hồng ngoại (IR) và quan trắc bụi tự động liên tục hoạt động theo phương pháp điện động lực (ElectroDynamic™) nhằm đảm bảo hoạt động chính xác, độ tin cậy cao và yêu cầu bảo trì thấp.

    Hệ thống bao gồm:

           - Cảm biến đo khí hồng ngoại (IR);

           - Cảm biến đo bụi (ElectroDynamic™);

           - Bộ phân tích và tủ điều khiển;

           - Hệ thống làm sạch khí;

           - Cáp quang;

           - Bộ hiệu chỉnh (sử dụng trong quá trình bảo trì).

     

    Lợi ích mang lại

    Hệ thống thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục theo phương pháp phát xạ tia hồng ngoại (IR) và quan trắc bụi tự động liên tục hoạt động theo phương pháp điện động lực (ElectroDynamic™) không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí, thể hiện trách nhiệm của các Đơn vị sản xuất xi măng đối với xã hội mà còn mang lại những ích lợi sau:

            - Tăng thời gian hoạt động của Nhà máy;

            - Góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất từ đó giảm giá thành sản phẩm;

       3.   Thông số kỹ thuật

    Bộ phân tích:

           - Có thể kết nối được với các cảm biến O2, CO, NOx, SO2, lưu lượng và bụi.

           - Dải đo: có thể thay đổi theo yêu cầu.

           - Ngõ ra: DC 4-20mA, Modbus Slave (RS485), LAN - Ethernet 10 / 100 / 1000 Mbps, Relay,…

           - Đồng hồ hiển thị số.

           - Đầu ra cảnh báo lỗi

           - Bộ hiệu chỉnh: Điều chỉnh điểm 0 và Bộ khí chuẩn.

           - Nguồn cấp: 90-264VAC.

           - Nhiệt độ làm việc: -10 đến +55OC

          2. Bộ đầu lấy mẫu khí: Cung cấp đồng bộ với hệ thống.

          3. Bộ đầu dò bụi (ElectroDynamic™): Cung cấp đồng bộ với hệ thống.