Phần mềm Kế toán doanh nghiệp BkSoft-Finance

- Ngày đăng: 21-11-2017
- Nơi đăng: An Giang
- Mức đánh giá: Chưa có đánh giá
- Đơn giá: 15.000.000 đồng

THÔNG TIN NGƯỜI BÁN

Bảo Khiêm Solution

Địa chỉ: 15/6, Tổ 26A, Khóm Bình Đức 1, Phường Bình Đức , Long Xuyên, Việt Nam

Tỉnh thành: An Giang

Điện thoại: 0978855788

Email: tvteo.info@gmail.com

Fax:

  • Xem gian hàng
  • ĐIỂM NỔI BẬT

    Ngoài các chức năng cơ bản như hạch toán, báo cáo tài chính theo quy định chung thì BkSoft còn có những đặc điểm nổi bật khác như:

    1.     Giao diện tiện dụng:

    a.     Giao diện trình bài danh sách Phiếu và Nhập liệu đơn giản, cùng một cấu trúc, giúp người dùng thao tác đơn giản và nhanh.

    b.     Các chức năng tìm kiếm nhanh và dễ kiểm soát.

    2.     Kiến trúc đơn giản nhưng mạnh mẽ:

    a.     Phân cấp quản lý số liệu theo 3 cấp độ: Tài khoản, đối tượng, yếu tố.

    b.     Với kiến trúc này thì có thể quản lý mọi nghiệp vụ.

    3.     Tính giá thành sản xuất tự động:

    a.     Cho phép người dùng cấu hình các loại chi phí để tự động tính giá thành.

    b.     Tính giá thành và áp giá các phiếu tự động, nhanh và chính xác.

    4.     Kết xuất dữ liệu đa dạng:

    a.     Kết xuất Excel, Word, PDF từ danh sách kết quả dạng lưới và tất cả các mẫu trang in.

    5.     Phân cấp người dùng chặt chẽ:

    a.     Giao diện sử dụng chỉ hiển thị các chức năng theo phân quyền sử dụng.

    b.     Mỗi chức năng cho phép đánh dấu chi tiết quyền sử dụng: Nhập, Xóa, Sửa, Duyệt, In,…

    6.     Công nghệ hiện đại:

    a.     Tổ chức Cơ sở dữ liệu tập trung,  giúp cho việc Sao lưu và Phục hồi dễ dàng. Tính an toàn và bảo mật cao.

     

    DỮ LIỆU HỆ THỐNG

    1.     Tổng quan: Là dữ liệu gốc cho các phân hệ khác, các danh  mục dữ liệu được phân cấp chi tiết theo người dùng.

     

    2.     Những điểm chính:

    a.     Thông tin Hàng hóa vật tư:

    -        Khai báo danh mục mã hàng hóa cho việc nhập-xuất kho. Tạo mã hàng phải theo 1 tiêu chuẩn nhất định nhằm đáp ứng cho việc nhận dạng, truy xuất dữ liệu sau này dễ dàng.

    b.     Danh mục Tài khoản kế toán:

    -        Danh sách các Tài khoản được phân cấp theo dạng cây.

    -        Mỗi tại khoản được đánh dấu loại Nợ hay Có, theo dõi Loại đối tượng, loại yếu tố.

    -        Đánh dấu loại tài khoản có theo dõi công nợ theo Hóa đơn, tài khoản kết chuyển tương ứng.

    c.     Đối tượng – Yếu tố:

    -        Số liệu kế toán được quản lý số dư theo 3 cấp: Tài khoản, đối tượng, yếu tố.

    -        Các thông tin đối tượng như: Kho, Khách hàng, Nhà cung cấp, Nhân viên

    -        Các thông tin Yếu tố như: Hợp đồng, Chi phí, ….

    -        Mỗi đối tượng có đánh dấu theo dõi Công nợ để tổng hợp tra cứu Công nợ theo hóa đơn của từng đối tượng.

    d.     Danh mục khác:..

     

    VỐN BẰNG TIỀN

    1.     Tổng quan: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và ngân hàng.

    2.     Những điểm chính:

    a.     Phiếu thu, Phiếu chi:

    -        Lập phiếu thu, phiếu chi đơn giản hoặc thu-chi theo Phiếu công nợ theo hóa đơn.

    -        In mẫu Phiếu thu chi theo mẫu của Bộ tài chính

    b.     Kiểm kê Quỹ:

    -        Tổng hợp tồn tiền mặt để lập phiếu Kiểm kê Quỹ.

    c.     Sổ tiền mặt, Sổ tiền gửi:

    -        Bảng liệt kê chi tiết từng phiếu Thu, phiếu chi và tiền tồn sau mỗi phiếu.

    -        Bảng in sắp xếp tăng dần theo ngày và số phiếu, phiếu thu trước, phiếu chi sau.

    d.     Ủy nhiệm chi:

    -        Tạo mẫu ủy nhiệm chi theo từng ngân hàng.

    -        In qua máy in kim.

     

    MUA HÀNG – CÔNG NỢ PHẢI TRẢ

    1.     Tổng quan: Hệ thống quản lý các phiếu mua hàng nội địa và nhập khẩu. Theo dõi thuế VAT đầu vào và công nợ phải trả theo từng hóa đơn. Tổng hợp công nợ theo từng nhà cung cấp, theo từng hóa đơn mua hàng.

    2.     Những điểm chính:

    a.     Phiếu nhập mua hàng:

    -        Phiếu nhập đủ thông tin tiền hàng, thuế.

    -        Chi tiết hạch toán tự động tạo từ tài khoản hàng tồn kho, công nợ phải trả, thuế.

    b.     Bảng tổng hợp Mua hàng:

    -        Tổng hợp theo ngày, mặt hàng, nhà cung cấp.

    -        Tổng hợp theo Kho nhập, tài khoản kho nhập,  tài khoản công nợ.

    -        In bảng tổng hợp và bảng chi tiết theo từng phiếu.

    c.     Công nợ phải trả Nhà cung cấp:

    -        Bảng tổng hợp dư đầu, phát sinh, thanh toán và còn lại.

    -        Xem chi tiết quá trình thanh toán theo từng hóa đơn.

    d.     Thuế VAT đầu vào, Bảng kê 01.

    BÁN HÀNG – CÔNG NỢ PHẢI THU

    1.     Tổng quan: Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng.  Theo dõi công nợ theo từng Khách hàng và theo từng hóa đơn. Báo cáo doanh thu đa dạng.

    2.     Những điểm chính:

    a.     Phiếu xuất bán hàng:

    -        Phiếu nhập đủ thông tin tiền bán hàng, giá vốn, doanh thu, thuế.

    -        Chi tiết hạch toán tự động tạo từ tài khoản hàng tồn kho, công nợ phải trả, thuế, doanh thu.

    b.     Bảng tổng hợp doanh thu Bán hàng:

    -        Tổng hợp theo ngày, mặt hàng, Khách hàng.

    -        Tổng hợp theo Kho xuất, tài khoản kho xuất,  tài khoản công nợ phải thu.

    -        Tổng hợp theo Tài khoản doanh thu, tài khoản giá vốn.

    -        In bảng tổng hợp và bảng chi tiết theo từng phiếu.

    c.     Công nợ phải thu Khách hàng:

    -        Bảng tổng hợp dư đầu, phát sinh, thanh toán và còn lại.

    -        Xem chi tiết quá trình thanh toán theo từng hóa đơn.

    d.    In hóa đơn:

    -        In hóa đơn theo mẫu đăng ký.

    e.     Thuế VAT đầu ra

    HÀNG TỒN KHO

    1.     Tổng quan: Quản lý tình hình Nhập-Xuất-Tồn theo từng mặt hàng, từng kho. Các báo cáo kho. Tính giá xuất theo Bình quân gia quyền,…

    2.     Những điểm chính:

    a.     Phiếu nhập, Phiếu xuất, Phiếu chuyển kho:

    -        Các nghiệp vụ Nhập xuất kho, thông tin hàng hóa, kho, tài khoản, lý do N-X.

    -        Lý do N-X thể hiện tính chất của nghiệp vụ. Nhập trả về theo giá xuất hoặc giá đầu kỳ. Xuất điều chỉnh với giá xuất theo giá đầu kỳ.

    b.     Bảng tổng hợp:

    -        Tổng hợp nhập hàng theo ngày, mặt hàng, kho, tài khoản kho, đối ứng.

    -        Tổng hợp xuất hàng theo ngày, mặt hàng, kho, tài khoản kho, đối ứng.

    -        Tổng hợp theo Lý do N-X.

    -        Báo cáo Tồn kho âm.

    -        Báo cáo Sổ N-X-T tổng hợp và chi tiết.

    c.     Cập nhật số liệu:

    -        Cập nhật giá vốn theo Phương pháp bình quân gia quyền.

    -        Kết chuyển số dư sang tháng sau.

     

    TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – CÔNG CỤ DỤNG CỤ

    1.     Tổng quan: Quản lý danh sách TSCD-CCDC, xem thông tin lịch sử Điều chỉnh (Tăng, Giảm). Lịch sử điều chuyển giữa các Bộ phận sử dụng. Thông tin chi tiết thiết bị kèm theo.

    2.     Những điểm chính:

    a.     Thông tin TSCD-CCDC:

    -        Mã tài sản nhập theo Quy cách chuẩn để hỗ trợ việc truy xuất về sau.

    -        Đầy đủ thông tin Lịch sử tăng-giảm nguyên giá, khấu hao.

    -        Luân chuyển giữa các Bộ phận sử dụng.

    -        Danh sách và số lượng các thiết bị kèm theo.

    b.     Bảng tổng hợp:

    -        Tổng hợp khấu hao từ tháng đến tháng.

    -        Tổng hợp theo Tài sản, Bộ phận, TK nguyên giá, TK Khấu hao, TK chi phí.

    -        In bảng tổng theo Loại.

    -        InChi tiết tăng-giảm nguyên giá. Chi tiết tăng-giảm khấu hao

    c.     Tính khấu hao.

     

    GIÁ THÀNH SẢN XUẤT

    1.     Tổng quan: Lập cấu hình tổng hợp các loại chi phí tạo nên Thành phẩm, tỷ lệ giữa các loại thành phẩm trong mỗi chi phí. Tính và áp giá thành sản xuất cho từng phiếu Nhập sản xuất. Tính giá thành Xuất tái chế và Nhập tái chế.

    2.     Những điểm chính:

    a.     Tính giá thành Sản xuất:

    -        Mỗi nhóm giá thành có danh sách các mặt hàng Thành phẩm.

    -        Danh sách các loại chi phí sản xuất.

    -        Nhập tỷ lệ phân bổ chi phí giữa các nhóm giá thành theo từng loại chi phí.

    -        Tính giá thành sản xuất trong tháng, áp giá cho các phiếu nhập Sản xuất.

    b.     Tính giá xuất tái chế:

    -        Giá xuất tái chế:= Tiền(Tồn đầu + Nhập SX)/Lương(Tồn đầu+Nhập SX).

    c.     Tính nhập tái chế.

    -        Giá nhập tái chế:=Chi phí tái chế theo tỷ lệ/Số lượng nhập tái chế.

     

    BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    1.     Tổng quan: Lập  các mẫu báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo quản trị.

    2.     Những điểm chính:

    a.     Báo cáo nhật ký chung:

    -        Sổ cái tài khoản.

    -        Sổ cái chung.

    -        Sổ nhật ký thu Tiền mặt

    -        Sổ nhật ký chi Tiền mặt.

    -        Sổ nhật ký mua hàng.

    -        Số nhật ký bán hàng.

    -        Số nhật ký thu Tiền ngân hàng

    -        Số nhật ký chi Tiền ngân hàng

    b.     Báo cáo tài chính:

    -        Bảng cân đối tài khoản.

    -        Bảng cân đối kế toán.

    -        Bảng lưu chuyển tiền tệ.

    -        Bảng kết quả kinh doanh.

    c.     Báo cáo Thuế:

    -        Bảng thống kê Thuế GTGT đầu vào.

    -        Bảng thống kê Thuế GTGT đầu ra.

    -        Bảng kê hàng hóa mua vào.

    d.     Báo cáo quản trị:

    -        Bảng phân tích chi phí.

    -        Bảng phân tích doanh thu.

    -        Bảng phân tích lãi lỗ.